vanban.org

Điều 8 — Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 45/2009/QH12 · 25/11/2009 Sửa đổi, bổ sung: 07/2008/PL-UBTVQH12 · 22/11/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 16/04/1998 Hiệu lực 01/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi) · 05/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 34-LCT/HĐNN8 Thuế Tài nguyên 1990 · 34-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 05/1998/PL-UBTVQH10 › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1- Hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên;

2- Thông báo cho cơ sở khai thác tài nguyên số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp thuế;

3- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở khai thác tài nguyên;

4- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế tài nguyên;

5- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên;

6- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.