vanban.org

Điều 46. Biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản — Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2009 Thay thế: 26/2008/QH12 · 14/11/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 14/01/2004 Hiệu lực 01/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 44 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự · 13/2004/PL-UBTVQH11
01/07/200926/2008/QH12Sửa đổi Đang xem 01/07/2004Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Thi hành án dân sự 1993
Pháp lệnh số 23-LCT/HĐNN8 Thi hành án dân sự 1989 · 23-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 13/2004/PL-UBTVQH11 › Chương IV › Mục 2 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản

Khi tiến hành kê biên, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên; họ và tên Chấp hành viên, các bên đương sự, người chứng kiến việc kê biên; mô tả tình trạng từng tài sản, giá tài sản (nếu tài sản đã được định giá) và những yêu cầu của đương sự hoặc ý kiến của người chứng kiến việc kê biên.

Khi tiến hành bàn giao bảo quản tài sản, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm bàn giao bảo quản; họ và tên Chấp hành viên, các bên đương sự, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản.

Chấp hành viên, đương sự, người tham gia, người chứng kiến việc kê biên và người được giao bảo quản tài sản ký tên vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

Biên bản được giao cho các bên đương sự, người được giao bảo quản tài sản và Chấp hành viên mỗi người giữ một bản.