vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án — Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2009 Thay thế: 26/2008/QH12 · 14/11/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 14/01/2004 Hiệu lực 01/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 44 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự · 13/2004/PL-UBTVQH11
01/07/200926/2008/QH12Sửa đổi Đang xem 01/07/2004Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Thi hành án dân sự 1993
Pháp lệnh số 23-LCT/HĐNN8 Thi hành án dân sự 1989 · 23-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 13/2004/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án

1. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp tỉnh ra quyết định thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền ra quyết định thi hành án của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp huyện nhưng do tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều huyện mà xét thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao gửi cho Cơ quan thi hành án cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định do Cơ quan thi hành án nơi khác uỷ thác;

đ) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt nam công nhận và cho thi hành tại Việt nam;

e) Quyết định của Trọng tài thương mại Việt Nam.

2. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp quân khu ra quyết định thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương;

b) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn của Toà án quân khu và tương đương;

c) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho Cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Cơ quan thi hành án cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết định do Cơ quan thi hành án nơi khác uỷ thác.

3. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp huyện ra quyết định thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao gửi cho Cơ quan thi hành án cấp huyện;

d) Bản án, quyết định do Cơ quan thi hành án nơi khác uỷ thác.