vanban.org

Điều 31 — Pháp lệnh số 02/2002/PL-UBTVQH11 Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2011 Thay thế: 62/2014/QH13 · 24/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 14/2011/UBTVQH12 · 19/02/2011
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 15/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 02/2002/PL-UBTVQH11 Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân · 02/2002/PL-UBTVQH11
01/07/201114/2011/UBTVQH12Sửa đổi Đang xem 15/10/2002Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 02/2002/PL-UBTVQH11 › Chương 3 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31

1. Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án Toà án quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

2. Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân địa phương do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân địa phương cùng cấp.

3. Chánh án, Phó Chánh án Toà án quân sự cấp quân khu, Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

4. Trước khi đề nghị Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao cách chức các chức vụ Chánh án, Phó Chánh án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 của Điều này, nếu người đó thuộc một trong các trường hợp có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán thì phải có ý kiến của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán có thẩm quyền tuyển chọn Thẩm phán đó.

5. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.