vanban.org

Điều 28 — Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2010/TT-BQP · 01/07/2010 Thay thế: 43/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 29/04/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 30 năm
Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ · 19/2004/PL-UBTVQH11
01/07/201043/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/01/2005Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 45-L/CTN Về dân quân tự vệ 1996 · 45-L/CTN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 19/2004/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28

1. Kinh phí bảo đảm cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ ở xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức hàng năm được quy định như sau:

a) Chi cho dân quân do ngân sách địa phương hàng năm bảo đảm;

b) Chi cho tự vệ do kinh phí hàng năm của cơ quan, tổ chức bảo đảm; đối với tổ chức kinh tế thì khoản chi cho tự vệ được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Chi cho các đơn vị dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền ra lệnh điều động bảo đảm;

d) Chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ được quy định tại Điều 23 của Pháp lệnh này do ngân sách địa phương hàng năm bảo đảm.

2. Kinh phí chi cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân thường trực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh này do ngân sách địa phương bảo đảm.

3. Kinh phí chi cho công tác nghiên cứu khoa học, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và xây dựng mẫu một số học cụ huấn luyện dân quân tự vệ do Chính phủ quy định.