vanban.org

Điều 25 — Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2010/TT-BQP · 01/07/2010 Thay thế: 43/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 29/04/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 30 năm
Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ · 19/2004/PL-UBTVQH11
01/07/201043/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/01/2005Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 45-L/CTN Về dân quân tự vệ 1996 · 45-L/CTN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 19/2004/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25

1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt được miễn nghĩa vụ lao động công ích hàng năm.

2. Dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch hoạ thì thời gian làm nhiệm vụ đó được tính vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm; nếu vượt quá thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thì số thời gian vượt sẽ được tính để hưởng trợ cấp ngày công lao động theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Phụ nữ trong độ tuổi tham gia dân quân tự vệ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được miễn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ.

4. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức trong thời gian tập trung giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định của Chính phủ.