vanban.org

Điều 15 — Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2010/TT-BQP · 01/07/2010 Thay thế: 43/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 29/04/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 30 năm
Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ · 19/2004/PL-UBTVQH11
01/07/201043/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/01/2005Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 45-L/CTN Về dân quân tự vệ 1996 · 45-L/CTN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 19/2004/PL-UBTVQH11 › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15

1. Xã đội và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự; trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ trong xây dựng và hoạt động.

2. Xã đội gồm có Xã đội trưởng là thành viên Uỷ ban nhân dân xã, Chính trị viên là cán bộ kiêm nhiệm, Xã đội phó là cán bộ chuyên môn. Xã đội trưởng phải qua đào tạo theo chương trình, nội dung và thời gian do Chính phủ quy định.

Xã đội có nơi làm việc và các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác phù hợp với từng địa phương.

3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức gồm có Chỉ huy trưởng là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cấp phó của người đứng đầu hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức cử, Chính trị viên là cán bộ kiêm nhiệm, Phó chỉ huy trưởng là cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ, cán bộ làm công tác quốc phòng, quân sự ở xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức do Chính phủ quy định.