vanban.org

Điều 8. Sự nghiệp: văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế, sự nghiệp khác. — Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 95/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 95/2021/NQ-HĐND
01/01/202624/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sự nghiệp: văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế, sự nghiệp khác.

1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi hoạt động tính trên 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

STTNội dungĐịnh mức phân bổ
1Cấp tỉnh
Dưới 20 biên chế24
Từ 20 đến 40 biên chế22
Từ 41 đến 60 biên chế21
Trên 60 biên chế20
2Cấp huyện21

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm:

STTNội dungĐịnh mức phân bổ
1Sự nghiệp văn hóa thông tin
1.1Cấp tỉnh
Chi hỗ trợ hoạt động văn hóa tuyên truyền450 triệu đồng/năm
Hỗ trợ kinh phí bổ sung đầu sách, tuyên truyền giới thiệu văn hóa sách báo, luân chuyển sách báo đến vùng sâu, vùng xa, các trường học350 triệu đồng/năm
1.2Cấp huyện
Hỗ trợ hoạt động văn hóa, tuyên truyền, thư viện300 triệu đồng/ huyện và 20 triệu đồng/xã
STT Nội dung Định mức phân bổ
1.3Hô trợ hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin của các đơn vị theo nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
2Sự nghiệp thể thao
2.1Cấp tỉnh
Hỗ trợ hoạt động phong trào thể thao2.500 triệu đồng/năm
Hỗ trợ chi phí mua vật dụng, sinh hoạt và mua săm dụng cụ tập luyện cho các đội tuyển tại Trung tâm Đào tạo, thi đấu Thể thao và Nghệ thuật500 triệu đồng/năm
2.2Cấp huyện: hỗ trợ hoạt động thể thao100 triệu đồng/ huyện và 30 triệu đồng/xã
2.3Kinh phí tổ chức và tham gia các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, các giải khu vực, toàn quốc và các hoạt động thể dục thể thao khác trên cơ sở chỉ tiêu được giao, chế độ quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh
3Sự nghiệp phát thanh truyền hình
3.1Đài truyền hình tỉnh10.000 triệu đồng/năm
Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị truyền hình1.500 triệu đồng/năm
Hỗ trợ chi phí hoạt động: nhuận bút, tiền điện, xăng dầu, thuê vệ tinh theo tiêu chuẩn, thuê đường truyền viễn thông, thực hiện bản tin, thực hiện đề án nâng cao năng lực truyền thông; chi trả phí dịch vụ kênh truyền hình HD... và các nhiệm vụ phát sinh trong năm8.500 triệu đồng/năm
3.2Cấp huyện
Kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng vận hành trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn80 triệu đồng/trạm
4Chi đảm bảo xã hội •
4.1Cấp tỉnh
4.1.1Cơ sở cai nghiện ma túy
- Hỗ trợ cho công tác trực 24/24 giờ và các hoạt động đặc thù500 triệu đồng/năm
STTNội dungĐịnh mức phân bổ
- Hỗ trợ cho công tác trực 24/24 giờ và các hoạt động đặc thù500 triệu đồng/năm
- Hỗ trợ chi phí hoạt động400 triệu đồng/năm
4.1.2Trung tâm bảo trợ xã hội: hỗ trợ hoạt động500 triệu đồng/năm
4.1.3Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh: hỗ trợ hoạt động300 triệu đồng/năm
4.1.4Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
- Kinh phí đảm bảo công tác thăm hỏi các đối tượng người có công, văn nghệ sĩ tiêu biểu, đối tượng chính sách xã hội, người lao động, các đơn vị lực lượng vũ trang, trung tâm điều dưỡng, trung tâm giáo dưỡng nhân dịp tết nguyên đán; Đối tượng người có công nhân ngày 27/7 và các hoạt động xã hội khác.2.000 triệu đồng/năm
4.2Cấp huyện
4.2.1Mức chi thăm hỏi Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945, 01 lần/năm; Bà mẹ Việt nam anh hùng; Thưong binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên (02 lần/năm)1 triệu đồng/lần
4.2.2Chi thăm hỏi các gia đình: Liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiên; người có công giúp đỡ cách mạng; người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống (2 lần/năm)0,5 triệu đồng/lần
4.2.3Hỗ trợ thêm cho công tác đảm bảo xã hội25 triệu đồng/năm/xã
4.2.4Chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban mặt trận tổ quốc huyện thực hiện100 triệu đồng/năm
4.3Đảm bảo xã hội khác
  • Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ trong công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Hỗ trợ cho công tác đảm bảo xã hội theo nhiệm vụ, kế hoạch được giao hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
  • Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ; Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; Kinh phí người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thú tướng Chính phủ.
5Chi hoạt động kinh tế
5.1Chi sự nghiệp giao thông: sửa chữa thưòng xuyên
- Đường tỉnh lộ35 triệu đồng/km
- Đường huyện28 triệu đồng/km
- Đường Võ Nguyên Giáp56 triệu đồng/km
- Đường nội bộ khu vực cửa khẩu và khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu28 triệu đồng/km
- Đường xã3 triệu đồng/km
- Chi sửa chữa đưòng tuần tra biên giới do địa phương quản lý30 triệu đồng/km
- Chi bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cầu trên đường giao thông nông thôn, bao gồm cầu cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dầm, dàn, khung, vòm1 triệu đồng/m
- Đối với chi sửa chữa định kỳ đường giao thông, cầu, cống, mương thủy lợi..., căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách tỉnh phân bổ kinh phí đế thực hiện.