vanban.org

Điều 7. Chi quản lý hành chính — Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 95/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 95/2021/NQ-HĐND
01/01/202624/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi quản lý hành chính

1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Chi hoạt động bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như chi thanh toán dịch vụ công cộng; chi vật tư văn phòng phẩm; chi thông tin, liên lạc; chi công tác phí; chi cập nhật thông tin, cước phí hệ thống phần mềm và duy trì hoạt động trang Web, trang thông tin điện tử, kinh phí thuê tên miền và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; Kinh phí hoạt động sửa chữa bảo dưỡng máy móc trang thiết bị; Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn; Kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO; chi hoạt động đảng, đoàn thể, hoạt động thanh tra. Chi phúc lợi tập thể, quỹ thi đua khen thưởng. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở. Xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Kinh phí hoạt động đặc thù của các cơ quan, hoạt động Hội đồng nhân dân, hoạt động thường trực, kinh phí cho các Ban chỉ đạo, giám sát, phản biện, các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ. Kinh phí lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Kinh phí chỉnh lý tài liệu, thống kê và các nhiệm vụ chi hoạt động khác theo phân cấp.

STT Nội dung Định mức phân bỗ
1Cấp tỉnh: Các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đưọ'c Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ
Định mức chi hoạt động cho 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
Dưới 20 biên chế36
Từ 20 đến 40 biên chế34
Từ 41 đến 60 biên chế30
Trên 60 biên chế29
STTNội dungĐịnh mửc phân bố
Đối với đơn vị từ 3 biên chế trở xuống được hỗ trợ bằng mức hoạt động của 4 biên chế.
2Cấp huyện
Chi hoạt động trên số biên chế cấp huyện do cơ quan có thấm quyền giao.35 Triệu đồng/biên chế
Các tổ chức hội có tính chất đặc thù cấp huyện không có biên chế giao được tính hỗ trợ hoạt động25 triệu đồng/ người
3Cấp xã
Chi phục vụ hoạt động được tính theo quyết định phân loại xã của UBND tỉnh để thực hiện nhiệm vụ giao theo phân cấp, bao gồm cả hoạt động cho các biên chế cấp xã, đảm bảo hoạt động HĐND cấp xã theo quy định (hàng năm Thường trực Hội đồng nhân ngân sách trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết dịnh), chi mua sắm, sửa chữa bảo trì thường xuyên và các nội dung chi khác theo phân cấp.
Xã loại 1500 triệu đồng/xã
Xã loại 2450 triệu đồng/xã
Xã loại 3400 triệu đồng/xã
Ngoài định mức hỗ trợ trên phân bổ thêm như sau:10 triệu/tổ, xóm
Căn cứ vào tổng kinh phí chi hoạt động được tỉnh phân bổ theo quy định này, các huyện được chủ động phân bổ kinh phí phù hợp với điều kiện thực tế tùng địa bàn xã.

3. Hỗ trợ thêm hoạt động của các cơ quan sau:

STTNội dungĐịnh mức phân bố
1Hỗ trợ hoạt động các cơ quan đặc thù
- Tỉnh ủy: hoạt động cấp ủy, hoạt động thường trực, các công tác khác14.000 triệu đồng/năm
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh: hỗ trợ hoạt động Đoàn đại biểu quốc hội, hoạt động Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ đặc thù khác12.000 triệu đồng/năm
STTNội dungĐịnh mức phân bổ
1Hỗ trợ hoạt động các cơ quan đặc thù
- Tỉnh ủy: hoạt động cấp ủy, hoạt động thường trực, các công tác khác14.000 triệu đồng/năm
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh: hỗ trợ hoạt động Đoàn đại biểu quốc hội, hoạt động Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ đặc thù khác12.000 triệu đồng/năm
- Văn phòng UBND tỉnh: hỗ trợ hoạt động điều hành chung12.000 triệu đồng/năm
Hỗ trợ công tác mặt trận tổ quốc tỉnh và bảo đảm công tác bảo trì quản lý vận hành vệ sinh trụ sở tòa nhà Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể4.000 triệu đồng/năm
2Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biên giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở; xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện quản lý nhà nuớc về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Sở Tư pháp thực hiện2.000 triệu đồng/năm
3Bổ sung phục vụ hoạt động nhiệm vụ chung của huyện, bao gồm: bảo đảm hoạt động chung của toàn bộ khối cơ quan cấp huyện trong đó có hoạt động thuờng trực Huyện ủy, hoạt động của HĐND theo quy định, nhiệm vụ chung do UBND huyện và các cơ quan cấp huyện thực hiện và các nhiệm vụ khác phát sinh trong năm, chi hoạt động HĐND tỉnh tại huyện, thành phố. Trong đó: đối với kinh phí hoạt động của HĐND huyện hàng năm Thường trực HĐND huyện lập dự toán ngân sách trình HĐND huyện quyết định; định mức chi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh tại huyện, thành phố: 11 triệu đồng/Ol đại biểu/năm.
Thành phố3.600 triệu đồng/năm
Hòa An3.500 triệu đồng/năm
Quảng Hòa4.000 triệu đồng/năm
Trùng Khánh4.400 triệu đồng/năm
Thạch An3.300 triệu đồng/năm
Nguyên Bình3.500 triệu đồng/năm
Bảo Lạc3.800 triệu đồng/năm
Bảo Lâm3.900 triệu dồng/năm
Hà Quảng4.400 triệu đồng/năm
Hạ Lang3.500 triệu đồng/năm

4. Phụ cấp đại biểu hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương bổ sung ngoài định mức đối với các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trương và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất của các cơ quan, đơn vị và nhiệm vụ đặc thù của một số cơ quan tổng hợp.