Điều 6. Sự nghiệp y tế
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Định mức chi hoạt động tính như sau:
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Phòng bệnh | Đon vị: Triệu đồng/biên chế/năm |
| Tuyến tỉnh | 26 | |
| Tuyến huyện (Trung tâm y tế của 10 huyện: chức năng phòng bệnh và dân số kế hoạch hóa gia đình) | 28 | |
| 2 | Chữa bệnh | Đơn vị: Triệu đồng/giưòng bệnh/năm |
| Bệnh viện Đa khoa tỉnh | 20 | |
| Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Hòa, Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh, Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng | 19 | |
| Bệnh viện Tĩnh Túc, Trung tâm y tế của 10 huyện | 18 | |
| 3 | Y tế khác | Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm |
| Trung tâm Pháp y, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm mỹ phẩm | 26 | |
| Trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh | 22 | |
| Cơ sở cai nghiện ma túy | 21 | |
| 4 | Y tế xã | |
| Kinh phí hoạt động tại cơ sở trạm y tế xã | 60 Triệu đồng/ trạm/năm | |
| 5 | Phần giảm chi thường xuyên sự nghiệp y tế theo điều chỉnh giá dịch vụ y tế, đon vị lập phương án sử dụng theo thực tế. | |
3. Các nội dung kinh phí thuộc lĩnh vực y tế như hỗ trợ công tác phòng chống dịch, tiền ăn đổi với cán bộ vào điều trị tại khoa Nội A, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng thuộc diện Tỉnh ủy và Trung ương quản lý. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, các nhiệm vụ mục tiêu y tế, dân số thực hiện theo quy định.
4. Ngoài định mức phân bổ nêu trên, căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh dành kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chương trình phát sinh đột xuất khác thuộc lĩnh vực y tế.