vanban.org

Điều 6. Sự nghiệp y tế — Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 95/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 95/2021/NQ-HĐND
01/01/202624/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 95/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sự nghiệp y tế

1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi hoạt động tính như sau:

STTNội dungĐịnh mức phân bổ
1Phòng bệnhĐon vị: Triệu đồng/biên chế/năm
Tuyến tỉnh26
Tuyến huyện (Trung tâm y tế của 10 huyện: chức năng phòng bệnh và dân số kế hoạch hóa gia đình)28
2Chữa bệnh Đơn vị: Triệu đồng/giưòng bệnh/năm
Bệnh viện Đa khoa tỉnh20
Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Hòa, Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh, Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng19
Bệnh viện Tĩnh Túc, Trung tâm y tế của 10 huyện18
3Y tế khácĐơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
Trung tâm Pháp y, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm mỹ phẩm26
Trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh22
Cơ sở cai nghiện ma túy21
4Y tế xã
Kinh phí hoạt động tại cơ sở trạm y tế xã60 Triệu đồng/ trạm/năm
5Phần giảm chi thường xuyên sự nghiệp y tế theo điều chỉnh giá dịch vụ y tế, đon vị lập phương án sử dụng theo thực tế.

3. Các nội dung kinh phí thuộc lĩnh vực y tế như hỗ trợ công tác phòng chống dịch, tiền ăn đổi với cán bộ vào điều trị tại khoa Nội A, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng thuộc diện Tỉnh ủy và Trung ương quản lý. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, các nhiệm vụ mục tiêu y tế, dân số thực hiện theo quy định.

4. Ngoài định mức phân bổ nêu trên, căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh dành kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chương trình phát sinh đột xuất khác thuộc lĩnh vực y tế.