vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, học viên — Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đối tượng ở các xã ra khỏi vùng khó khăn và các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh · 22/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, học viên

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng

Học sinh phổ thông và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp phổ thông thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đang hưởng bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

- Có cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Là người khuyết tật;

- Con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

2. Nội dung hỗ trợ và thời gian được hưởng

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí học tập 150.000 đồng/tháng/học sinh, học viên; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế nhung không quá 9 tháng/năm học.

Trường hợp học sinh, học viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học trung học phổ thông hoặc đang theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì tiếp tục được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Điều này cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 21 tuổi.