vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ tổ chức cho học sinh, học viên ăn ở tập trung và hỗ trợ đưa đón học sinh, học viên đến trường và trở về nhà hằng ngày — Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đối tượng ở các xã ra khỏi vùng khó khăn và các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh · 22/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ tổ chức cho học sinh, học viên ăn ở tập trung và hỗ trợ đưa đón học sinh, học viên đến trường và trở về nhà hằng ngày

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng

a) Học sinh phổ thông và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (trừ học sinh trường chuyên biệt và học sinh, học viên bán trú đã được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP) bảo đảm các điều kiện:

- Bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú ở trên địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc xã đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Nhà ở xa nơi học tập từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên hoặc phải đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cơ sở giáo dục có tổ chức cho học sinh, học viên quy định tại điểm a khoản này ăn, ở tập trung.

c) Cơ sở giáo dục có tổ chức đưa đón học sinh, học viên quy định tại điểm a khoản này đến trường và trở về nhà hằng ngày do không đủ điều kiện tổ chức ăn, ở tập trung.

2. Nội dung hỗ trợ và thời gian được hưởng

a) Học sinh và học viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được:

- Hỗ trợ 936.000 đồng/tháng/học sinh, học viên nếu được cơ sở giáo dục bố trí ăn, ở tập trung để học tập trong tuần do không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày; thời gian được hưởng bằng số tháng ăn, ở tập trung thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.

- Hỗ trợ đưa đón đến trường và trở về nhà hằng ngày theo quy định tại điểm c khoản này nếu cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức ăn, ở tập trung.

b) Cơ sở giáo dục quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được hỗ trợ:

- Kinh phí phục vụ nấu ăn theo định mức 2.340.000 đồng/tháng/15 học sinh tại điểm a khoản 1 Điều này, học viên, số dư từ 08 học sinh/học viên trở lên được tính thêm một lần định mức;

- Kinh phí quản lý học sinh, học viên theo định mức như kinh phí phục vụ nấu ăn;

- Chi phí điện, nước theo định mức 15KW điện và 3,0m3 nước/tháng/học sinh, học viên tại điểm a khoản 1 Điều này nếu tổ chức nấu ăn tập trung; trường hợp không tổ chức nấu ăn được hỗ trợ theo định mức 7,5KW điện và 1,5m3 nước/tháng/học sinh, học viên.

Thời gian hưởng hỗ trợ bằng số tháng thực tế tổ chức cho học sinh, học viên ăn, ở tập trung nhưng không quá 9 tháng/năm học.

c) Cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được hỗ trợ:

- Kinh phí hợp đồng dịch vụ đưa đón học sinh, học viên theo giá trị hợp đồng nhưng không quá 510.000 đồng/tháng/học sinh tiểu học, không quá 620.000 đồng/tháng/học sinh trung học cơ sở, không quá 730.000 đồng/tháng/học sinh trung học phổ thông và học viên tại điểm a khoản 1 Điều này; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học;

- Kinh phí hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tổ chức đưa đón học sinh theo định mức 2.340.000 đồng/tháng/15 học sinh, học viên tại điểm a khoản 1 Điều này, số dư từ 08 học sinh/học viên trở lên được tính thêm một lần định mức; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế đưa đón học sinh, học viên nhưng không quá 9 tháng/năm học.