vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ tổ chức ăn trưa tại trường cho học sinh tiểu học — Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đối tượng ở các xã ra khỏi vùng khó khăn và các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh · 22/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ tổ chức ăn trưa tại trường cho học sinh tiểu học

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng

a) Học sinh tiểu học (trừ các đối tượng đã được hỗ trợ tiền ăn quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, hỗ trợ ăn, ở tập trung quy định tại Điều 6 Nghị quyết này) học 2 buổi/ngày tại trường và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.

b) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập có cấp tiểu học trên địa bàn xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc xã đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh.

2. Nội dung hỗ trợ và thời gian được hưởng

a) Học sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa tại trường là 400.000 đồng/tháng/học sinh; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế của học sinh nhưng không quá 9 tháng/năm học.

b) Cơ sở giáo dục tại điểm b khoản 1 Điều này được hỗ trợ:

- Kinh phí phục vụ nấu ăn theo định mức 2.340.000 đồng/tháng/35 học sinh tại điểm a khoản 1 Điều này, số dư từ 18 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; ngoài ra, cứ 05 điểm trường được tính thêm một lần định mức;

- Kinh phí quản lý học sinh theo định mức như kinh phí phục vụ nấu ăn;

- Chi phí điện, nước theo định mức 6,0KW điện và 1,2m3 nước/tháng/học sinh tại điểm a khoản 1 Điều này nếu tổ chức nấu ăn, trường hợp không tổ chức nấu ăn được hỗ trợ theo định mức 3,0KW điện và 0,6m3 nước/tháng/học sinh.

Thời gian hưởng hỗ trợ bằng số tháng học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.