vanban.org

Điều 4. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu — Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu

1. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập huấn, thi đấu trong nước

a) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng với mức như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Đối tượng Mức chi
Tập huấn Thi đấu
1 Đội tuyển thành phố 300.000 400.000
2 Đội tuyển trẻ thành phố 250.000 300.000
3 Đội tuyển năng khiếu thành phố 190.000 300.000

b) Đối tượng quy định tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng với mức như sau:

- Trong thời gian tập trung tập huấn: 250.000 đồng/người/ngày.

- Trong thời gian tập trung thi đấu: 300.000 đồng/người/ngày.

c) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng từ 50% đến 80% mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Thành viên đội thể thao trong thời gian tập huấn, thi đấu nước ngoài

a) Trong thời gian tập trung tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng hằng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý ở trong nước với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

b) Trong thời gian tập huấn, thi đấu ngắn hạn tại nước ngoài, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về công tác ngắn hạn ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này).

3. Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14; giải thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14 được hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:

a) Huấn luyện viên:

190.000 đồng/người/buổi

b) Vận động viên:

75.000 đồng/người/buổi

Thời gian chi chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên được tính theo thực tế các buổi tập luyện nhưng không quá 05 buổi/tuần.

5. Chế độ thực phẩm chức năng:

a) Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu thành tích cao thành phố và vận động viên đội tuyển quần chúng thành phố trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng mức 30.000 đồng/người/ngày.

b) Vận động viên đội tuyển thể thao quần chúng cấp xã, phường, đặc khu và các sở, ban, ngành tối đa bằng 80% mức đội tuyển thành phố.

c) Thời gian chi chế độ thực phẩm chức năng cho vận động viên được tính theo thực tế các buổi tập luyện và thi đấu nhưng không quá 60 ngày/người/năm.

6. Trong thời gian tập huấn, thi đấu trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập huấn để thực hiện nhiệm vụ, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng hưởng chế độ nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng tại khoản 1 Điều này.