vanban.org

Điều 11. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Nghị quyết này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả kinh phí liên quan cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại Điều 3; điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 4; Điều 5; Điều 6; điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9, Điều 10 từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể thao bố trí trong dự toán chi hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xác định mức chi cụ thể và chi trả kinh phí liên quan cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 4; điểm c khoản 1 Điều 7 từ nguồn dự toán ngân sách được giao theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

2. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ đối với thành viên đội thể thao quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích các tổ chức, đơn vị, cá nhân huy động, khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung hỗ trợ, khuyến khích huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.