Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công {H7}
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định bán tài sản công theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác và xe ô tô, tàu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (không phân biệt cấp quản lý).
2. Người đứng đầu sở, ban, ngành; đơn vị trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định bán tài sản công khác (trừ tài sản công quy định tại Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mua sắm (theo phạm vi quản lý của từng cấp) cũng là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định bán tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.