vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công {H3} — Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025
Đà Nẵng Ban hành 18/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 60/2022/NQ-HĐND
28/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 64/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công {H3}

1. Đối với Trụ sở làm việc (không phân biệt cấp quản lý): Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối với cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác (theo phạm vi quản lý của từng cấp):

a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện.

3. Đối với tài sản công khác (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này):

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Văn phòng quận ủy, huyện ủy {H4} quyết định thuê tài sản công từ nguồn kinh phí trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê tài sản theo quy định.

b) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thuê tài sản công theo quy định hiện hành và phù hợp tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.