vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công {H6} — Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025
Đà Nẵng Ban hành 18/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 60/2022/NQ-HĐND
28/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 64/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công {H6}

1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố sang cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam:

a) UBND thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác (không phân biệt cấp quản lý).

b) Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển xe ô tô, tàu và tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (trừ khoản 1 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố:

a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác; xe ô tô, tàu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (không phân biệt cấp quản lý).

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố; giữa các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố và UBND quận, huyện; giữa UBND các quận, huyện.         

c) Người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

d) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.