vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025
Đà Nẵng Ban hành 18/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 60/2022/NQ-HĐND
28/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 64/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (không phân biệt cấp quản lý): UBND thành phố quyết định mua sắm để trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ hoặc UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

b) Đối với tài sản công là xe ô tô, tàu: Chủ tịch UBND thành phố quyết định mua sắm để trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ hoặc UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

c) Đối với tài sản công khác (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này):

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Văn phòng quận ủy, huyện ủy {H2} quyết định mua sắm tài sản công từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thực hiện mua sắm theo đúng quy định của pháp luật.

- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để mua sắm tài sản công theo quy định hiện hành và phù hợp về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.