vanban.org

Điều 5. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) hưởng 100% — Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/NQ-HĐND · 04/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/NQ-HĐND · 23/07/2025
Lai Châu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 79/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 · 56/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) hưởng 100%

  1. Thu phí, phần phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các hoạt động dịch vụ do ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu.
  2. Lệ phí do ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ nhà đất; lệ phí môn bài thu từ hộ gia đình, cá nhăn).
  3. Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  4. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.
  5. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử phạt, tịch thu.
  6. Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.
  7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật.
  8. Tiền đền bù thiệt hại đất từ quỹ đất công ích do xã quản lý.
  9. Thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan, tổ chức khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước do ƯBND xã, phường, thị trấn thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước.
  10. Thu kết dư ngân sách cấp xã.
  11. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện cho ngân sách cấp xã.
  12. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
  13. Thu từ hoạt động kinh doanh vận tải của các cá nhân, hộ kinh doanh.
  14. Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.