vanban.org

Điều 15. Chi thường xuyên cho các lĩnh vực — Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/NQ-HĐND · 04/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/NQ-HĐND · 23/07/2025
Lai Châu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 79/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 · 56/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chi thường xuyên cho các lĩnh vực

  1. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
  1. Chi huân luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
  2. Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
  3. Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.
  4. Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
  1. Sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn xã; Chi hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.
  2. Sự nghiệp văn hóa, thông tin: Chi hoạt động văn hóa, thông tin.
  3. Sự nghiệp phát thanh: Chi hoạt động phát thanh.
  4. Sự nghiệp thể dục thể thao: Chi hoạt động thể dục thể thao.
  5. Sự nghiệp môi trường: Các nội dung theo khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
  6. Chi cho các hoạt động kinh tế, gồm:
  1. Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý (trừ sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh của các xã, thị trấn trung tâm huyện lỵ và các phường của thành phổ Lai Châu).
  2. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: Khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ và phòng chống cháy rừng theo phân cấp và các sự nghiệp kinh tế khác trên địa bàn.
  3. Chi từ nguồn thu hoạt động khoáng sản: Tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về hoạt động khoáng sản; đảm bảo an ninh trật tự, giữ gìn môi trường nơi khai thác, chế biến khoáng sản và các khoản chi khác.
  4. Chi thực hiện các đề án, nghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  1. Hoạt động của cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã; chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận.
  2. Hoạt động ở cấp xã của các tổ chức: ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  3. Chi thực hiện chính sách người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác theo chế độ quy định.
  4. Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ được cấp xã giao.
  5. Chi cho công tác xã hội do xã quản lý, gồm: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không bao gồm các đối tượng do tổ chức bảo hiểm chỉ trả); mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; chi thăm hỏi các gia đình chính sách; chi trợ giúp xã hội và chi cho công tác xã hội khác do cấp xã quản lý.
  6. Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.