vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) hưởng 100% — Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/NQ-HĐND · 04/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/NQ-HĐND · 23/07/2025
Lai Châu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 79/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 · 56/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) hưởng 100%

  1. Thuế tài nguyên của các tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan cấp huyện quản lý thu, bao gồm thuế tài nguyên nước đối với công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống. Trường hợp nhà máy thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy điện) nằm chung trên địa bàn các huyện, thực hiện phân chia cho các huyện áp dụng theo quy định như với trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  2. Thuế giá trị gia tăng thu tù' các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp do cơ quan cấp huyện quản lý thu trên địa bàn các huyện, thành phố (bao gồm cả Thuế giá trị gia tăng thu từ công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống).
  3. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do cơ quan cấp huyện quản lý thu trên địa bàn các huyện, thành phố (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống).
  4. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện quản lý thu (bao gồm: Lệ phí môn bài thu từ các công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống, trừ lệ phí môn bài thu từ hộ, cá nhân kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà đất).
  5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (trừ thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản).
  6. Tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
  7. Thu từ bán tài sản gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bao gồm cả tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản; không kể bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước) do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp huyện quản lý; Thu từ bán các tài sản khác do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý.
  8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.
  9. Phí (trừ Phí bảo vệ môi trường đổi với khai thác khoáng sản) thu từ các hoạt động dịch vụ, do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; Phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp huyện quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
  10. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định xử phạt, tịch thu.
  11. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật).
  12. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.
  13. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan cấp huyện quản lý thu thuế.
  14. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).
  15. Thu tiền đền bù thiệt hại quỹ đất công do cấp huyện quản lý.
  16. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
  17. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan cấp huyện quản lý thu.
  18. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp, đơn vị khác do cấp huyện quản lý thu.
  19. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
  20. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện.
  21. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
  22. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.