vanban.org

Điều 7. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri — Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/NQ-HĐND · 30/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 06/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn · 55/2016/NQ-HĐND
01/01/202215/2021/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 37/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri

1. Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri

a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/điểm tiếp xúc;

b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc;

Sửa đổi bởi 15/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2022

c) Cấp xã: 800.000 đồng/điểm tiếp xúc.

Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa hai cấp (Giữa đại biểu Quốc hội với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giữa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, giữa đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) thì thực hiện hỗ trợ với mức cao nhất

2. Hỗ trợ người làm công tác tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi;

c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.

Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa hai cấp (giữa Đoàn Đại biểu Quốc hội với Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giữa Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, giữa Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) thì thực hiện hỗ trợ kinh phí có mức chi cao nhất.