vanban.org

Điều 4. Chi xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản phục vụ kỳ họp — Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/NQ-HĐND · 30/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 06/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn · 55/2016/NQ-HĐND
01/01/202215/2021/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 37/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản phục vụ kỳ họp

1. Chi xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, hoàn chỉnh Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; chương trình kỳ họp, biên bản kỳ họp

a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.

2. Chi xây dựng báo cáo, tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân, bài khai mạc, bế mạc, đề cương báo cáo kết quả kỳ họp; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri

a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.