vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố là việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quy hoạch tổng thể Thành phố đã được phê duyệt, thực hiện trên phạm vi toàn bộ ranh giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố là việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy hoạch tổng thể Thành phố đã được phê duyệt, thực hiện trên phạm vi một hoặc một số khu vực thuộc ranh giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Phương hướng tổ chức không gian là việc lựa chọn phương án sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi ranh giới hành chính Thành phố, làm cơ sở cụ thể hóa thành định hướng tổ chức không gian.

4. Định hướng tổ chức không gian là nội dung cụ thể hóa phương hướng tổ chức không gian đã được lựa chọn thành cấu trúc không gian xác định, bao gồm phân vùng chức năng, hệ thống trung tâm, trục và hành lang phát triển, kiến trúc cảnh quan, làm cơ sở tổ chức lập quy hoạch cấp dưới.

5. Định hướng sử dụng đất là nội dung xác định tính chất, mục đích sử dụng chủ đạo của từng khu vực đất đai trên phạm vi ranh giới hành chính Thành phố trong kỳ quy hoạch, làm cơ sở phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới.

6. Phương pháp quy hoạch tích hợp là phương pháp tiếp cận tổng hợp, phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch trên một phạm vi lãnh thổ xác định, nhằm bảo đảm tính thống nhất, không chồng lấn và đạt mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, bền vững.

7. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là hệ thống công trình đầu mối và mạng lưới giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin và truyền thông, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm điều kiện vận hành cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.

8. Kết cấu hạ tầng xã hội là hệ thống công trình giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, thương mại - dịch vụ công cộng, nhà ở và công trình phúc lợi công cộng khác, phục vụ nhu cầu phát triển con người và bảo đảm an sinh xã hội.

9. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường là chỉ tiêu định lượng được dự báo, xác định trên cơ sở quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai, làm căn cứ đề xuất phương án, giải pháp quy hoạch đối với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường.

10. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm lập Quy hoạch tổng thể Thành phố theo quy định của Nghị quyết này.

11. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch tổng thể Thành phố theo quy định của Nghị quyết này.