vanban.org

Điều 14. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố — Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố

1. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố được tiến hành sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận việc điều chỉnh cục bộ theo kiến nghị tại Báo cáo kết quả đánh giá Quy hoạch tổng thể Thành phố, đảm bảo phù hợp với một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng mà ảnh hưởng trực tiếp đến một hoặc một số khu vực trong Quy hoạch tổng thể Thành phố;

b) Có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, ranh các khu vực quy hoạch đô thị và khu vực quy hoạch nông thôn cần điều chỉnh, bổ sung làm cơ sở triển khai tổ chức lập, điều chỉnh các quy hoạch cấp dưới theo quy định;

c) Dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư mà làm ảnh hưởng đến sử dụng đất, không gian kiến trúc của một hoặc một số khu vực trong Quy hoạch tổng thể Thành phố;

d) Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn hoặc tác động của thiên tai, chiến tranh hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm ảnh hưởng đến định hướng không gian kiến trúc của Quy hoạch tổng thể Thành phố;

đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng khi thay đổi nhu cầu sử dụng đất dành cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo chính sách phát triển từng thời kỳ và đảm bảo một trong các điều kiện sau: tăng chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; giảm mật độ xây dựng; không làm quá tải hạ tầng khu vực; đầu tư nhà ở xã hội hoặc phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD); bổ sung các công trình công cộng hoặc cải thiện cảnh quan đô thị nhằm nâng cao chất lượng, điều kiện sống, sinh hoạt, làm việc của người dân trong khu vực;

e) Quy hoạch tổng thể Thành phố không thực hiện được hoặc việc triển khai không phù hợp với tình hình mới về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa;

g) Phương hướng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh theo quy định của pháp luật có ảnh hưởng đến sử dụng đất, tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật của Quy hoạch tổng thể Thành phố tại khu vực dự án;

h) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật phát triển đô thị (nếu có).

2. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố được tiến hành trên cơ sở kết quả đánh giá Quy hoạch tổng thể Thành phố và nội dung dự kiến điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi về cấu trúc không gian, tính chất, chức năng, hệ thống các trung tâm, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các giải pháp quy hoạch, yêu cầu tổ chức không gian tại Quy hoạch tổng thể Thành phố được duyệt.

3. Việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố không phải thực hiện trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố.

4. Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được tự lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn theo quy định pháp luật hiện hành và phải đáp ứng đủ năng lực theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị quyết này để lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.