Điều 23. Định mức chi phí, đơn giá lập, thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố, điều chỉnh, điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố
Định mức chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định theo các quy định sau:
1. Định mức chi phí lập các nội dung của quy hoạch chung Thành phố thuộc Quy hoạch tổng thể Thành phố được tính bằng định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị áp dụng cho quy mô 360.000 ha tại Bảng số 1 Phụ lục 1 Thông tư số 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Việc xác định chi phí căn cứ quy mô diện tích, quy mô dân số, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của đồ án và các hệ số điều chỉnh được phép áp dụng theo quy định; bảo đảm phù hợp với nội dung, khối lượng công việc thực tế và không tính trùng với các nội dung của quy hoạch tỉnh thuộc Quy hoạch tổng thể Thành phố.
2. Định mức Chi phí thực hiện các nội dung của quy hoạch tỉnh thuộc Quy hoạch tổng thể Thành phố, bao gồm chi phí xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh, sau khi loại trừ các nội dung và chi phí trùng lặp với nội dung quy hoạch chung đô thị, được xác định theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch.
3. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh và trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh thực hiện theo Điều 11, Điều 12 và các Phụ lục VII, VIII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC. Mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở xác định giá gói thầu thực hiện theo Thông tư số 04/2025/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, (nếu có).
4. Định mức chi phí cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá và điều chỉnh các nội dung quy hoạch tỉnh thuộc Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định căn cứ nội dung, khối lượng công việc cần thiết khi lập dự toán; nội dung chi, mức chi thực hiện theo Điều 7, Điều 8 và Điều 14 Thông tư số 36/2026/TT-BTC và pháp luật có liên quan. Chi phí gián tiếp thuộc hợp phần quy hoạch chung đô thị thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Việc phân bổ chi phí phải bảo đảm không trùng lặp giữa hai hợp phần của Quy hoạch tổng thể Thành phố.
5. Định mức chi phí xây dựng, lấy ý kiến, tiếp thu, hoàn thiện và trình phê duyệt Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định theo nội dung và khối lượng công việc cần thiết; phù hợp với trình tự, thành phần hồ sơ Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 14 Thông tư số 36/2026/TT-BTC.
6. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định như sau:
a) Đối với nội dung quy hoạch chung đô thị, thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Đối với nội dung quy hoạch tỉnh, thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 36/2026/TT-BTC;
c) Trường hợp tổ chức quản lý chung cho cả hai hợp phần, chi phí quản lý phải được phân bổ theo nội dung, phạm vi và khối lượng công việc thực tế, bảo đảm không tính trùng.
7. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, phê duyệt, công bố Quy hoạch tổng thể Thành phố; hoạt động đánh giá, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh, điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố áp dụng theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC và Thông tư số 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định tại Điều này.
8. Nguồn chi phí cho hoạt động Quy hoạch tổng thể Thành phố gồm nguồn vốn đầu tư công, nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
9. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí thực hiện theo Điều 4, Điều 5 và Điều 9 Thông tư số 36/2026/TT-BTC và Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025; pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật có liên quan.
10. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 36/2026/TT-BTC; Đảm bảo tính khách quan, không để tổ chức, cá nhân tài trợ tác động đến của nội dung quy hoạch; Đảm bảo nguyên tắc xác định định mức chi phí quy định tại Điều 22 Nghị quyết này; Ngân sách nhà nước không bố trí cho nội dung đã được tài trợ, trừ trường hợp nguồn tài trợ chỉ bảo đảm một phần chi phí thực hiện.