Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công, gồm:
a) Nhà làm việc (trừ trường hợp nhà làm việc phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng).
b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác có động cơ (trừ xe mô tô, xe gắn máy).
2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý và của các cơ quan trực thuộc, gồm:
a) Nhà làm việc phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng.
b) Tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất).
c) Tài sản công khác thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã gồm:
a) Nhà làm việc phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng.
b) Tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất).
5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này.