Điều 15. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công, gồm:
a) Nhà làm việc (trừ nhà làm việc phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng).
b) Xe ô tô; các phương tiện vận tải khác có động cơ có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Nhà làm việc phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng.
b) Công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất).
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.