Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công trong trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công, gồm:
a) Trụ sở làm việc; đất và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác có động cơ (trừ xe mô tô, xe gắn máy).
2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh, thủ trưởng cơ quan trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh
a) Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thủ trưởng cơ quan trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.