vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam — Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2024/NQ-HĐND · 04/11/2024
Gia Lai Ban hành 07/04/2023 Hiệu lực 17/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) của tỉnh Gia Lai · 52/2023/NQ-HĐND
04/11/202493/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 132/2020/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số điều của quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 87/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai · 132/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan của Đảng từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quy định này.

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản tại cơ quan của Đảng từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan của Đảng được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại Văn phòng huyện ủy, thành ủy, thị ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 27 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.

9. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

10. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.

11. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

12. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy định này.

14. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy định này.

15. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

16. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.