Điều 21. Thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan của Đảng từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quy định này.
2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản tại cơ quan của Đảng từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan của Đảng được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại Văn phòng huyện ủy, thành ủy, thị ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 27 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan của Đảng trong các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
9. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
10. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
11. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
12. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
14. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy định này.
15. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
16. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.