vanban.org

Điều 26. Tổ chức thực hiện — Nghị quyết 51/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Gia Lai Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 51/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai · 51/2022/NQ-HĐND
08/06/202666/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2022/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Định kỳ hằng năm, cuối nhiệm kỳ hoặc đột xuất, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản đó.

4. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, tình hình thực tế tại địa phương, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh tổng hợp, đề xuất Ban Pháp chế HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH GIA LAI

TÊN CƠ QUAN SOẠN THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU TRÌNH DUYỆT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN (1)

Kính gửi:

1. Tên gọi, trích yếu nội dung văn bản: …

2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: …

3. Họ và tên người soạn thảo văn bản: … - chức vụ (2)

4. Đề xuất độ mật: … (3)

5. Căn cứ đề xuất độ mật: … (4)

6. Dự kiến số lượng bản phát hành, tạo ra (bao gồm nhân bản và bản lưu); hình thức phát hành: … bản (Gửi: Bản số 01 …; Bản số 02 ... Lưu: Văn thư (bản gốc), Bản số 03…). (5)

7. Văn bản nêu trên khi được ban hành: được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp./.

Ý kiến của lãnh đạo phụ trách

Ngày … tháng ... năm …

Người soạn thảo

….,ngày ... tháng … năm...

Ý kiến của lãnh đạo duyệt, ký văn bản

Ngày … tháng … năm 20…

Ghi chú:

- (1) Phiếu trình duyệt độ mật của văn bản phải trình duyệt lãnh đạo đơn vị duyệt ký và lưu cùng với bản gốc của văn bản (bản có chữ ký tươi); không phát hành gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận; là cơ sở quan trọng để xác lập bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước.

- (2) Là người trực tiếp soạn thảo văn bản bí mật nhà nước.

- (3) Đối chiếu với mức độ mật (Tuyệt mật, hoặc Tối mật, hoặc Mật) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực có liên quan hoặc căn cứ vào nội dung để đề xuất mức độ mật.

- (4) Ghi rõ căn cứ vào điểm (nếu có), khoản, điều Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực có liên quan... để xác định đúng mức độ mật tại Ghi chú số (3) Phiếu đề xuất này. Hoặc căn cứ vào độ mật của văn bản do cơ quan, tổ chức khác gửi đến để phải xác định độ mật tương ứng (theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước).

- (5) Cần ghi rõ số lượng văn bản bí mật nhà nước phát hành (bao gồm: số lượng, nơi nhận, lưu văn bản bí mật nhà nước); trường hợp gửi nhiều cơ quan, đơn vị thì có thể lập danh sách ở phía sau phiếu đề xuất này, hoặc hình thức khác.

Việc ghi số thứ tự “Bản số…” trong Phiếu này (theo thứ tự từ số 01 đến hết số lượng bản phát hành, tương ứng với thứ tự cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận tài liệu) sẽ được phản ánh tương tự vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” và Tài liệu bí mật nhà nước khi phát hành (có đóng dấu “BẢN SỐ” trên trang đầu và ở phía bên trái của tài liệu), “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”. Bản gốc không đóng “Bản số”./.