vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh — Nghị quyết 51/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Gia Lai Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 51/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai · 51/2022/NQ-HĐND
08/06/202666/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh

1. Tham mưu xây dựng báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh quy định tại Điều 17 Quy chế này.

2. Quyết định phân công công chức thuộc phòng Hành chính-Tổ chức-Quản trị có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước. Người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước kiêm nhiệm được hưởng chế độ, chính sách theo quy định pháp luật. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản.

3. Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức, người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của cơ quan.

4. Kịp thời báo cáo Thường trực HĐND tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.

5. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, chết hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.