vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2021 Thay thế: 06/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 06/11/2016 Hiệu lực 16/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 · 27/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn · 06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn · 49/2016/NQ-HĐND
17/12/202106/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 16/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Cấp tỉnh: Chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo quy định tại Khoản 1, điểm b của Khoản 2 và Khoản 3, Điều 2 của Định mức phân bổ này.

2. Các huyện, thành phố (bao gồm cả xã, phường, thị trấn)

a) Định mức phân bổ chi bộ máy theo quy định tại Khoản 1, điểm b của Khoản 2, Điều 2 của Định mức phân bổ này.

b) Hỗ trợ hoạt động kinh tế cấp xã: 16 triệu đồng/xã/năm.

c) Ngoài ra, đối với các huyện phân bổ thêm 4% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện (từ Điều 1 đến Điều 8 của Định mức phân bổ này). Riêng đối với thành phố Bắc Kạn phân bổ thêm 13% trên tổng chi thường xuyên ngân sách thành phố (từ Điều 1 đến Điều 8 của Định mức phân bổ này). Đối với đô thị loại III theo Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền được phân bổ thêm: 12.750 triệu đồng/đô thị loại III/năm.