Điều 2.
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết này là căn cứ để xây dựng dự toán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; là cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện và từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã. Trên cơ sở nguồn kinh phí chi thường xuyên tỉnh phân bổ và căn cứ vào khả năng ngân sách cấp mình, các huyện, thành phố bố trí kinh phí đối với các lĩnh vực chi thường xuyên cho các cấp ngân sách của địa phương mình theo đúng quy định hiện hành.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị, địa phương đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng và các chế độ chính sách của nhà nước ban hành đến 31 tháng 5 năm 2016 (chưa bao gồm các chính sách tăng thêm tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều và các chính sách hỗ trợ như kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -
2016 đến năm học 2020 - 2021; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình).
3. Phương pháp xác định tiêu chí dân số: Theo số liệu do cơ quan thống kê công bố, trong đó: Dân số miền núi, dân số vùng cao gồm dân số ở các xã núi thấp, xã núi cao được xác định theo quyết định công nhận của Uỷ ban Dân tộc.