Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành được giao ổn định hằng năm và khả năng của ngân sách cấp tỉnh để bố trí kinh phí cho các hoạt động đảm bảo xã hội do cấp tỉnh đảm nhiệm theo phân cấp.
2. Các huyện, thành phố (bao gồm cả xã, phường, thị trấn)
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Miền núi | 40.120 |
| Vùng cao | 48.705 |
Định mức trên bao gồm các chế độ chính sách do cấp tỉnh ban hành.
b) Bổ sung ngoài định mức nêu trên để thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ đối với các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) theo chế độ quy định.
Kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành.
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.