vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế — Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2021 Thay thế: 06/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 06/11/2016 Hiệu lực 16/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 · 27/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn · 06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn · 49/2016/NQ-HĐND
17/12/202106/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 16/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

1. Đảm bảo tính đủ tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

2. Định mức chi phục vụ hoạt động (không kể tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương) như sau:

a) Phân bổ trên cơ sở số giường bệnh theo chỉ tiêu kế hoạch giao:

Đơn vị: triệu đồng/giường/năm

Nội dungĐịnh mức phân bổ
Sự nghiệp chữa bệnh19
Chi điều dưỡng, chăm sóc sức khoẻ16,5

b) Sự nghiệp phòng bệnh, chỉ dẫn số kế hoạch hoá gia đình và y tế cấp xã phân bổ theo quy định tại điểm b của Khoản 2 và Khoản 3, Điều 2 của Định mức phân bổ này.

3. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh các cấp, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên,... được tính theo chế độ quy định.