vanban.org

Điều 8. Mức hỗ trợ mai táng phí — Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 1 Điều 1 của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQHĐND ngày 30/6/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương · 07/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức hỗ trợ mai táng phí

1. Đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại Điều 5 Quy định này và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Mức trợ cấp mai táng phí bằng 25 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố.

2. Đối với đối tượng nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập của thành phố quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 7 Quy định này: Mức trợ cấp mai táng phí thực hiện theo đơn giá của Công ty Cổ phần Phục vụ mai táng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.