vanban.org

Điều 6. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cộng đồng — Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 1 Điều 1 của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQHĐND ngày 30/6/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương · 07/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cộng đồng

1. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,5 đối với các đối tượng sau:

b) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP hoặc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;

c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng.

3. Mức hỗ trợ hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên.

4. Mức hỗ trợ hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,5 đối với đối tượng sau:

b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.