Điều 6. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cộng đồng
1. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,5 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
b) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP hoặc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;
c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng.
3. Mức hỗ trợ hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên.
4. Mức hỗ trợ hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,5 đối với đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.