Điều 5. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng
1. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,0 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
b) Người khuyết tật từ 16 tuổi trở lên đăng ký thường trú tại thành phố Hải Phòng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã xác định mức khuyết tật nhẹ, không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 1,5 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ đủ 4 tuổi trở lên;
b) Đối tượng quy định khoản 2, khoản 7 và khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
c) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;
d) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP là người khuyết tật nặng;
đ) Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi có đăng ký thường trú tại thành phố Hải Phòng đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất, mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng;
e) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi, thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận) hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng hoặc các khoản trợ cấp hằng tháng khác; không thuộc diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, có đăng ký thường trú tại thành phố Hải Phòng.
3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,0 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 3 điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ đủ 80 tuổi trở lên;
c) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP là người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP là trẻ em khuyết tật nặng, là người cao tuổi khuyết tật nặng;
đ) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận) hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng hoặc các khoản trợ cấp hằng tháng khác; không thuộc diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, có đăng ký thường trú tại thành phố Hải Phòng.
4. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 2,5 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP là trẻ em dưới 4 tuổi;
b) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP là trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, là người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng.
5. Mức trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
6. Các đối tượng quy định tại Điều 5 Quy định này, ngoài mức hưởng trợ cấp hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định này còn được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.