Điều 6. Bố trí kiêm nhiệm và mức phụ cấp (mức hỗ trự) kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố
- Về nguyên tắc, thẩm quyền bổ trí kiêm nhiệm và số chức danh kiêm nhiệm
a) Nguyên tắc để thực hiện bố trí kiêm nhiệm
Việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phổ được bố trí căn cứ vào tinh hình thực tế công việc, tính chất dặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhàn sự tại địa phương đê thực hiện việc bô trí kiêm nhiệm.
Việc phân công nhiệm vụ công tác và bổ trí kiêm nhiệm chức danh phải đàm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có người đảm nhiệm; các chức danh do một người kiêm nhiệm phải có tính tương đồng, phù hợp với chuyênmôn, năng lực công tác; việc bố trí kiêm nhiệm phải đảm bảo cân đối mức thu nhập với sổ lượng người làm việc tối đa của địa phương.
b) Thấm quyên bô trí kiêm nhiệm
Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: ùy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí, sẳp xếp, phân công nhiệm vụ công tác và bố trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, báo cáo cấp ủy cùng cấp, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.
Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố: ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác và bổ trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố sau khi có ý kiển của cấp ủy cùng cấp.
Căn cứ phương án bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác và bổ trí kiêm nhiệm đã được phê duyệt, ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phân công nhiệm vụ; trong đó, ghi cụ thể chức danh được phân công đảm nhiệm, chức danh kiêm nhiệm thứ nhất, chức danh kiêm nhiệm thứ hai.
c) Số chức danh kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Các đối tượng khác quy định tại Nghị quyết này được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.
2. Mức hưởng phụ cấp (mức hỗ trợ) kiêm nhiệm
Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
c) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện kiêm nhiệm nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, lực lượng Bảo vệ dân phố khác thì được hưởng mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.