Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 21 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và hưởng mức phụ cấp hàng tháng, cụ thể như sau:
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số lần mức lương cơ sở) | ||
| Xã loại I | Xã loại II | Xã loại III | ||
| 1 | Trưởng ban Tổ chức Đảng | 0,5 | 0,5 | 0,4 |
| 2 | Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,5 | 0,5 | 0,4 |
| 3 | Trưởng ban Tuyên giáo | 0,5 | 0,5 | 0,4 |
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số lần mức lương cơ sở) | ||
| Xã loại I | Xã loại II | Xã loại III | ||
| 5 | Trưởng Đài truyền thanh | 0,8 | 0,6 | 0,4 |
| 6 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,6 | 0,5 | 0,4 |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,7 | 0,6 | 0,5 |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 1,1 | 1,0 | 0,9 |
| 9 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (bố trí 02 người tại cấp xã loại I) | 2,4/02 người (1,6 nếu bố trí 01 người) | 1,5 | 1,4 |
| 10 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 1,6 | 1,4 | 1,3 |
| 11 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 1,1 | 0,9 | 0,7 |
| 12 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,1 | 0,9 | 0,7 |
| 13 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 1,1 | 0,9 | 0,7 |
| 14 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,1 | 0,9 | 0,7 |
| 15 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 1,1 | 0,9 | 0,7 |
| 16 | Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,7 | 0,6 | 0,6 |
| 17 | Nhân viên Thú y - Khuyến nông | 1,4 | 1,4 | 1,2 |
| 18 | Nhân viên Văn phòng Đảng ủy | 1,7 | 1,6 | 1,5 |
| 19 | Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ | 0,7 | 0,5 | 0,4 |
| 20 | Ủy viên UBKT Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT) | 1,2 | 1,2 | 0,9 |
| 21 | Nhân viên đài truyền thanh | 0,6 | 0,6 | 0,4 |
| Tổng cộng: | 21,0 | 18,0 | 15,0 | |
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 3 Điều này thì tổng mức khoán phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
Tổng hệ số phụ cấp đối với chức danh có tăng thêm người đảm nhiệm bằng hệ số phụ cấp được quy định tại Khoản 1 Điều này cộng với mức khoán phụ cấp được tăng thêm.
3. Điều kiện bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo khoản 2 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cụ thể như sau:
a) Về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo tiêu chuẩn về quy mô dân số
Các đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cụ thể như sau:
Đối với phường: phường thuộc thành phố thuộc tỉnh cứ tăng thêm đủ 3.500 người; phường thuộc thị xã cứ tăng thêm đủ 2.500 người thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Đối với các xã, thị trấn: các xã, thị trấn cứ tăng thêm đủ 4.000 người thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b) Về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên
Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cụ thể như sau:
Đối với phường: phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, phường thuộc thị xã cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 5,5 km2 thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Đối với thị trấn: thị trấn có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 14 km2 thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Đối với xã: xã có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 30 km2 thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.