vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 41/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021 · 246/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND › Chương 2 › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

c) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình thủy lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã và các công trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.

d) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội tại địa phương.

đ) Chi đối ứng các chương trình, dự án theo quy định.

e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên:

a) Chi quản lý hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan đảng; hội đoàn thể; các tổ chức chính trị xã hội; sự nghiệp xã hội, sự nghiệp khác.

b) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

d) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.

đ) Chi quốc phòng, an ninh.

e) Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch.

g) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tin truyền thông.

h) Chi bảo đảm xã hội.

i) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

k) Chi hoạt động kinh tế do cấp tỉnh quản lý:

Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ gốc, trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do cấp tỉnh vay.

4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.

5. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương.

6. Chi thực hiện các đề án, chế độ, chính sách theo quy định.

7. Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý; chi đối ứng các dự án, chương trình mục tiêu.

8. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách tỉnh.

9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

10. Chi viện trợ.

11. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại khoản 9, Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.