Điều 13. Định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông; phát thanh truyền hình; đảm bảo xã hội; môi trường; kinh tế...
1. Đối với các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: Bổ sung thêm kinh phí chi các hoạt động (ngoài hoạt động của bộ máy) thực hiện các nhiệm vụ được tỉnh giao theo quy định và khả năng cân đối ngân sách.
2. Đối với các đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên:
a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: Theo biên chế do ngân sách nhà nước đảm bảo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chi hoạt động thường xuyên theo đầu biên chế do ngân sách nhà nước đảm bảo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Mức 31 triệu đồng/biên chế/năm;
c) Bổ sung thêm kinh phí chi các hoạt động (ngoài hoạt động của bộ máy) trên cơ sở nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; các khoản chi phí chưa được kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh (đối với sự nghiệp y tế) và khả năng cân đối ngân sách.
3. Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên:
a) Chi quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tính theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi hoạt động thường xuyên theo đầu biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Mức 31 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Bổ sung thêm kinh phí chi các hoạt động (ngoài hoạt động của bộ máy) trên cơ sở nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và khả năng cân đối ngân sách.
4. Bố trí, hỗ trợ kinh phí thực hiện các đề án, chế độ, chính sách và đối ứng các chương trình, dự án theo quy định; kinh phí tăng cường cơ sở vật chất và thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác của tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.