vanban.org

20. Thuế thu nhập cá nhân. — Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 41/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021 · 246/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND › Chương 2 › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

20. Thuế thu nhập cá nhân.

1. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

4. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

5. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương.

6. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp tỉnh quản lý, trường hợp khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định của pháp luật có liên quan.

7. Lệ phí do cấp tỉnh quản lý thu.

8. Thu xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện.

9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý.

10. Thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương.

11. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động dầu, khí).

12. Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

13. Thu tiền nộp ngân sách Nhà nước (m3) phần ngân sách địa phương được hưởng khi đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

14. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

15. Thu từ huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.

16. Thu kết dư ngân sách tỉnh.

17. Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.

18. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ Trung ương.

19. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai và thu ngân sách cấp dưới nộp lên).