vanban.org

Điều 29. Chi quản lý hành chính — Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 41/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021 · 246/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Chi quản lý hành chính

1. Chi quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.

2. Xác định mức chi/1 biên chế cán bộ công chức cấp xã: Tính đủ tỷ lệ chi lương, phụ cấp, đóng góp theo lương 75%, chi hoạt động quản lý hành chính 25%. Riêng đối với các xã sáp nhập theo chủ trương của Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, ưu tiên, xem xét hỗ trợ thêm kinh phí chi hoạt động quản lý hành chính theo khả năng cân đối ngân sách.

3. Bổ sung kinh phí thực hiện các chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành: Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư trung ương Đảng; hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/03/2012 của Bộ Tài chính (nếu có); chính sách cho người làm công tác tôn giáo theo Quyết định số 249/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 05/09/2014, Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 04/11/2014, Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chế độ người hoạt động không chuyên trách xã, thôn, tổ dân phố, mức bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 34/2019/NQ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và Nghị quyết số 258/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; phụ cấp cán bộ Ủy ban Kiểm tra cấp xã theo Kết luận số 18/KL-TU ngày 24/9/2015 của Tỉnh ủy; hỗ trợ Ủy ban đoàn kết công giáo theo quy định; kinh phí phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; kinh phí để chi chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên theo quy định; chế độ phụ cấp thường xuyên đối với thanh niên xung phong; kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 3841/BNV-CTTN ngày 02/8/2020 của Bộ Nội vụ (Đề án 500); chế độ hoạt động Ban thanh tra nhân dân theo Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19/6/2017 của Bộ Tài chính.

4. Bố trí, hỗ trợ thêm kinh phí chi một số nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách và các nhiệm vụ khác theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.