vanban.org

Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực HĐND các cấp — Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 38/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 38/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 70/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực HĐND các cấp

1. Tiền thuê mướn hội trường, bàn ghế, trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác tại các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND. Cấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc cấp xã thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi:

a) Cuộc tiếp xúc có dưới 100 cử tri: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/cuộc; cấp huyện: 700.000 đồng/cuộc; cấp xã: 500.000 đồng/cuộc.

b) Cuộc tiếp xúc có từ 100 cử tri trở lên: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/cuộc; cấp huyện: 1.500.000 đồng/cuộc; cấp xã: 700.000 đồng/cuộc.

c) Chi tiếp xúc cử tri bằng hình thức trực tuyến: 700.000 đồng/1 điểm cầu.

2. Chi cho đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời đến giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri:

a) Đại biểu HĐND ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh: 4.500.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 1.200.000 đồng/người/năm; cấp xã: 500.000 đồng/người/năm.

Đối với năm cuối nhiệm kỳ, chi 50% mức chi cho đại biểu HĐND.

b) Đại diện chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời. Cấp nào mời cấp đó chi: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 60.000 đồng/người/cuộc.

c) Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri. Cấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc cấp xã thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi:  Cấp tỉnh: 90.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 70.000 đồng/người/cuộc.

3. Chi cho cán bộ, công chức, người lao động phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND, cấp nào phân công phục vụ cấp đó chi: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

Số lượng người giúp việc, phục vụ tại 1 điểm tiếp xúc cử tri và cuộc tiếp xúc cử tri chuyên đề do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.

4. Chi tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri sau mỗi đợt tiếp xúc:

a) Thường trực HĐND: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.

b) Tổ đại biểu HĐND: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 70.000 đồng/báo cáo.