vanban.org

Điều 6. Chi công tác phí, hội nghị — Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 38/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 38/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 70/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi công tác phí, hội nghị

1. Chi thanh toán công tác phí, xăng dầu:

Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được triệu tập hoặc mời dự hoạt động kỳ họp; hoạt động giám sát, khảo sát; các cuộc hội họp, tiếp xúc cử tri của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND được thanh toán tiền công tác phí, xăng dầu theo quy định hiện hành do bên triệu tập hoặc mời dự chi trả. Trường hợp Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh), Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có bố trí phương tiện phục vụ thì không thanh toán xăng dầu.

2. Hội nghị Thường trực HĐND các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long do tỉnh đăng cai tổ chức:

a) Tiền ăn cho đại biểu, cán bộ, công chức, người lao động, phóng viên báo, đài: Thực hiện theo Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Long.

b) Chế độ phòng nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Chi xây dựng báo cáo tham luận của Thường trực HĐND, Ban HĐND:

a) Hội nghị giao ban cấp khu vực, cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.

b) Hội nghị giao ban cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.

4. Chi tiền ăn Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực HĐND cấp tỉnh với Thường trực HĐND cấp huyện và giữa Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND cấp xã; chi cho hoạt động chất vấn, xem xét trả lời chất vấn và hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND; cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND:

a) Người chủ trì: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.

b) Đại biểu mời dự họp, thư ký cuộc họp: cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài tham mưu, giúp việc hội họp. Mức chi cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

5. Hội nghị tham vấn ý kiến nhân dân:

a) Xây dựng kế hoạch, nội dung: 300.000 đồng/kế hoạch.

b) Xây dựng báo cáo kết quả hội nghị tham vấn: 200.000 đồng/báo cáo.

c) Thuê mướn hội trường, bàn ghế, trang trí, nước uống: Chi theo mức cao nhất của Hội nghị tiếp xúc cử tri cấp tỉnh, tối đa không quá 2.000.000 đồng/cuộc.

d) Người chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi.

đ) Người am hiểu về lĩnh vực có liên quan được mời tham gia hoạt động tham vấn: 90.000 đồng/người/buổi.

e) Người được mời tham vấn: 70.000 đồng/người/buổi.

g) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài phục vụ hội nghị: 50.000 đồng/người/buổi.