Điều 4. Chi hoạt động kỳ họp HĐND
1. Chi bồi dưỡng Chủ tọa và Thư ký kỳ họp:
a) Chủ tọa kỳ họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã (xã, phường, thị trấn): 100.000 đồng/người/buổi.
b) Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.
2. Tiền ăn cho đại biểu HĐND; đại biểu mời tham dự kỳ họp HĐND; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài phục vụ kỳ họp HĐND (kỳ họp thường kỳ, chuyên đề). Mức chi cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
Số lượng người phục vụ kỳ họp do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.
3. Chi xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết do các Ban HĐND trình HĐND; cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND; soạn thảo, hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo trình kỳ họp HĐND; rà soát, hoàn chỉnh nghị quyết của HĐND để ban hành:
a) Chi xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết do các Ban HĐND trình HĐND:
a1) Đối với nghị quyết thuộc văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng mức chi theo quy định hiện hành;
a2) Đối với nghị quyết thuộc văn bản cá biệt: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 200.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết; cấp xã: 100.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết.
a3) Đối với nghị quyết sửa đổi, bổ sung: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 150.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết; cấp xã: 100.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết.
a4) Đối với nghị quyết về xác nhận kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ: Mức chi cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 100.000 đồng/tờ trình kèm dự thảo nghị quyết.
b) Chi soạn thảo, hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo cấp tỉnh, huyện, xã trình kỳ họp HĐND:
b1) Đối với nghị quyết thuộc văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng mức chi theo quy định hiện hành;
b2) Đối với nghị quyết thuộc văn bản cá biệt, báo cáo trình kỳ họp HĐND:
Đối với dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nghị quyết đã ban hành: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo;
Đối với nghị quyết mới hoặc thay thế, báo cáo trình kỳ họp HĐND: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 250.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo;
Đối với báo cáo có tính chất phức tạp (cấp tỉnh), mức chi 500.000 đồng/báo cáo.
c) Chi cho cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND:
c1) Người chủ trì: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi;
c2) Thành viên, thư ký, khách mời: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 90.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi;
c3) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài phục vụ: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
d) Chi rà soát, hoàn chỉnh nghị quyết của HĐND để ban hành: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 100.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp xã: 100.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
4. Chi soạn thảo và hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu HĐND thảo luận tại Tổ đại biểu trước và trong kỳ họp HĐND: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
5. Chi soạn thảo và hoàn chỉnh báo cáo của các Ban HĐND nghiên cứu, đề xuất Thường trực HĐND tỉnh cho chủ trương xây dựng nghị quyết đối với các tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết của UBND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Mức chi 200.000 đồng/báo cáo.
6. Hỗ trợ đại biểu HĐND tự nghiên cứu tài liệu kỳ họp HĐND: Cấp tỉnh: 500.000 đồng/kỳ họp thường kỳ; cấp huyện: 300.000 đồng/kỳ họp thường kỳ; cấp xã: 200.000 đồng/kỳ họp thường kỳ.