vanban.org

Điều 10. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động HĐND các cấp — Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 38/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 38/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long · 70/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động HĐND các cấp

1. Chi cho người am hiểu về lĩnh vực có liên quan được mời làm tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật, giúp Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra, giám sát; chi đối với chuyên gia phục vụ hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh:

a) Chi cho người am hiểu về lĩnh vực có liên quan được mời làm tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật, giúp Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra, giám sát. Tùy theo nội dung, tính chất công việc: Chuyên đề không phức tạp: 500.000 đồng/chuyên đề; chuyên đề lớn, phức tạp: 1.500.000 đồng/chuyên đề. Đối tượng mời, mức chi do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

b) Chi đối với chuyên gia phục vụ hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh: Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề do Thường trực HĐND tỉnh quyết định, tối đa không quá 4.000.000đ/chuyên đề. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh ký hợp đồng với chuyên gia.

2. Chi chế độ thăm hỏi:

a) Chi thăm bệnh: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây được chi hỗ trợ:

a1) Thăm hỏi đại biểu HĐND đương nhiệm, đại biểu HĐND chuyên trách đã nghỉ hưu khi ốm đau. Mức chi: Cấp tỉnh 2.000.000 đồng/lần; cấp huyện 1.500.000 đồng/lần; cấp xã 1.000.000 đồng/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo chi không quá 3 lần mức chi từng cấp. Số lần thăm không quá 02 lần/năm.

a2) Thăm hỏi cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của đại biểu HĐND đương nhiệm khi ốm đau. Mức chi: Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/lần; cấp huyện 700.000 đồng/lần; cấp xã 500.000 đồng/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo chi không quá 3 lần mức chi từng cấp. Số lần thăm không quá 01 lần/năm.

a3) Đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với HĐND tỉnh. Mức chi: 1.000.000 đồng/lần. Đối tượng cụ thể do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. Số lần thăm không quá 01 lần/năm.

b) Chi phúng điếu: Các đối tượng sau đây nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp:

b1) Đại biểu HĐND đương nhiệm, đại biểu HĐND chuyên trách đã nghỉ hưu; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của đại biểu HĐND đương nhiệm, đại biểu HĐND chuyên trách đã nghỉ hưu. Mức chi: Cấp tỉnh 3.000.000 đồng; cấp huyện 2.000.000 đồng; cấp xã 1.500.000 đồng.

b2) Đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức ở trong và ngoài tỉnh có quan hệ công tác với HĐND tỉnh. Mức chi 2.000.000 đồng. Đối tượng cụ thể do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã đang công tác hoặc nghỉ hưu:

c1) Chi thăm bệnh: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng nêu trên được chi hỗ trợ như mức chi đối với đại biểu HĐND cùng cấp.

c2) Chi phúng điếu: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng nêu trên được chi hỗ trợ như mức chi đối với đại biểu HĐND cùng cấp.

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đương nhiệm công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tính theo biên chế; tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện 04 người; cấp xã 02 người. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã nghỉ hưu được hưởng chế độ nêu trên phải là người đã trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã cho đến thời điểm nghỉ hưu.

3. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tích cực trong hoạt động của HĐND: Đối tượng, số lượng khen thưởng do Thường trực HĐND đề nghị UBND cùng cấp chi theo quy định hiện hành.

4. Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã (trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND) khi kết thúc nhiệm kỳ, với mức chi: Cấp tỉnh 2.000.000 đồng/người, cấp huyện 1.500.000 đồng/người, cấp xã 1.000.000 đồng/người. Số lượng đại biểu HĐND các cấp tính đến thời điểm cuối nhiệm kỳ; số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tính theo biên chế, tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện 04 người, cấp xã 02 người.  

5. Đại biểu chuyên trách HĐND các cấp và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã khi chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm, với mức chi: Cấp tỉnh 2.000.000 đồng/người; cấp huyện 1.500.000 đồng/người; cấp xã 1.000.000 đồng/người.

6. Chi trao đổi học tập kinh nghiệm về hoạt động của HĐND thực hiện theo chế độ hiện hành. Ngoài chế độ chi theo quy định hiện hành, cấp tỉnh và tương đương được chi tặng quà lưu niệm khi đi trao đổi, học tập kinh nghiệm và khi các đoàn công tác của tỉnh bạn đến trao đổi, học tập kinh nghiệm: 3.000.000 đồng/1 điểm đến. Đối với cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương được chi tặng quà lưu niệm khi đi trao đổi, học tập kinh nghiệm không quá 2.000.000 đồng/1 điểm đến ngoài tỉnh./.